Danh mục
Tất tần tật về tính từ trong giao tiếp mà bạn cần biết phần I

Tất tần tật về tính từ trong giao tiếp mà bạn cần biết phần I


Tôi tin rằng các bạn thường xuyên thắc mắc là tính từ trong tiếng anh là gì, cách sử dụng của nó như thế nào, nó đứng tại vị trí nào trong câu. Cũng sẽ có rất nhiều bạn bối rối khi sử dụng tính từ trong câu. Vậy còn chờ gì nữa mà không đọc bài viết này của chúng tôi để hiểu thêm về tính từ trong tiếng anh bạn nhé! Trung tâm aroma chúng tôi không chỉ chia sẻ với các vị về những tư liệu hay trong tiếng anh mà còn hỗ trợ đắc lục các bạn trong việc tìm ra cây trả lời hoàn hảo cho vấn đề học tiếng anh ở hà nội chỗ nào tốt nhất. Hãy đến với aroma chúng tôi bạn nhé!

tinh-tu-trong-tieng-anh

I. Định nghĩa về tính từ

Tính từ ( tiếng anh là – Adjective) là từ bổ nghĩa cho đại từ hoặc danh từ, nó miêu tả đặc tính của hiện tượng, sự vật mà danh từ đó đang nói đến. Tính từ là từ chỉ trạng thái, màu sắc, tính chất…

II. Phân loại tính từ

  1. Tính từ theo vị trí:

a. Tính từ đứng trước danh từ

Ex: a nice house.

b. Tính từ đứng một mình, không cần danh từ:

thông dụng: aware; alive; afraid; awake; ashamed. alone; unable; content; exempt; …

Ex: A bird is afraid

Nếu đứng trước danh từ, chúng ta phải dùng phân từ: A bird is afraid —> A frightened bird

  1. Tính từ theo tính chất:

a. Tính từ chỉ sự miêu tả: green, nice, blue, good, big, …

Ex: a colorful room, a big house, a good boy.

b.Tính từ chỉ mức độ: diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Thường dùng ở dạng so sánh hoặc thường đi với các phó từ chỉ mức độ : very, rather, so…

Ex: – small — smaller — smallest

– so hot, very old, extremely good

c. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như two, one, three… và tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, third,second, ..

d. Đối với các từ chỉ thị: that, this, these,those; bất định (indefinites) như some, many,

e, Tính từ riêng: xuất phát từ 1 danh từ riêng

Ex:  Vietnam –  Vietnamese ; England – English; France – French; Japan – Japanese

Note: những tính từ riêng phải viết hoa

f, Tính từ sở hữu: dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai

Ngôi Số ít Số nhiều
Ngôi thứ nhất My: của tôi Our: của chúng tôi
Ngôi thứ hai Your: của anh Your: của các anh
Ngôi thứ ba His: của ông / anh ta; Her: của bà / chị ta; Its: của nó Their: của họ / chúng nó

g,  Tính từ phân phối: từ không chỉ rõ các vật : – every: mọi – all: tất cả – some: một vài, ít nhiều – many, much: nhiều

– Every và each : đều đi với động từ ở ngôi số ít. Every chỉ 1 tập thể, Each chỉ 1 cá thể riêng biệt.

Ex: – Each person must try his best.

– Neither (nghĩa là không cái này cũng không cái kia) và Either ( cái này hoặc cái kia ): đều đi với động từ ở ngôi số ít.

Ex:

+ Hedges  ran on either side.

+ Neither answer is correct.

– Both: cả hai, dùng với động từ ở số nhiều.

Ex:   

+ Both the sons play in the garden.

– Other, another : khác

Ex:

+ I have to learn many other things.

– Another boy has taken my car

h,Tính từ nghi vấn: dùng để hỏi

Tính từ nghi vấn chỉ có hai hình thức:

– What (gì, nào) đi với danh từ chỉ người hoặc vật, ở cả số ít và ở số nhiều, làm bổ ngữ hoặc chủ ngữ.

Ex:     

+ What boy beats you?

+ What books have you read?

– Which (gì, nào) đi với danh từ chỉ người hoặc vật, ở cả số ít và ở số nhiều, làm bổ ngữ hoặc chủ ngữ.

Ex:      

– Which book do you like best?

– Which friend do you prefer?

Mời các bạn theo dõi phần tiếp theo để có thể hiểu thêm về tính từ trong tiếng anh. Hãy đến với aroma và săn tìm câu trả lời cho dấu hỏi hoc tieng anh o ha noi cho nao tot.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:


ĐĂNG KÝ HỌC
  • Nội dung và nhu cầu gửi tới aroma ...*
    0
  • * Họ và tên*
    1
  • * Số điện thoại*sdt
    2
  • * Email*
    3
  • Năm sinh*
    4
  • Địa điểm học*
    5
  • 6