Danh mục
Tài liệu tiếng Anh chuyên ngành y dược về các bệnh trẻ em

Tài liệu tiếng Anh chuyên ngành y dược về các bệnh trẻ em


Bệnh tật thì có vô vàn nên từ vựng về các loại bệnh vốn là một chủ đề khó đối với các y sĩ, bác sĩ. Trong bài học ngày hôm nay, trung tâm Anh ngữ Aroma xin giới thiệu đến các bạn tài liệu tiếng Anh chuyên ngành y dược về các bệnh trẻ em nhé. Xin lưu ý rằng, trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu những căn bệnh phổ biến nhất bao gồm bệnh do vi rút và vi khuẩn, bệnh gây dị ứng và bệnh thuộc hệ miễn dịch.

 Tai-lieu-tieng-anh-chuyen-nganh-y-duoc-ve-cac-benh-tre-em

Tài liệu tiếng Anh chuyên ngành y dược về các bệnh trẻ em thường gặp

Các bệnh sau đây sẽ là một tài liệu tiếng Anh chuyên ngành y dược hữu ích dành do người đang làm việc trong lĩnh vực này. Aroma mong muốn giới thiệu các kiến thức tiếng Anh dành cho người đi làm ngành y dược:

Bronchiolitis: Viêm phế quản

A number of different viruses cause bronchiolitis (inflammation of the small airways), which affects children less than 1 year of age. Most commonly, it is caused by RSV (respiratory syncytial virus), but it can also be caused by influenza and other common viruses associated with upper respiratory symptoms such as fever, runny nose, and cough. A common symptom of bronchiolitis includes all of the above and wheezing (the same symptom observed in children with asthma). It is common in the winter months, and some infants will require admission to a hospital when the respiratory symptoms are very severe. The treatment of bronchiolitis is different from asthma; however, some of the same medications might be used. For a small percentage of infants, this first wheezing episode may be a harbinger of a future diagnosis of asthma, but for most, it is a onetime event.

Nhiều loại virut khác nhau gây nên viêm phế quản (viêm đường hô hấp nhỏ), ảnh hưởng đến trẻ em dưới 1 tuổi. Thông thường, nó gây ra bởi RSV (virut hỗn bào hô hấp), nhưng nó cũng có thể là do cúm và các virus thông thường khác có liên quan đến các triệu chứng hô hấp trên như sốt, chảy nước mũi và ho. Một triệu chứng phổ biến của viêm phế quản bao gồm tất cả các triệu chứng trên và thở khò khè (cùng một triệu chứng quan sát thấy ở trẻ bị hen suyễn). Nó thường xảy ra trong những tháng mùa đông, và một số trẻ sơ sinh sẽ phải nhập viện khi các triệu chứng hô hấp trở nên nghiêm trọng. Việc điều trị viêm phế quản thường khác với hen; tuy nhiên, một số loại thuốc tương tự có thể được sử dụng. Đối với một tỷ lệ nhỏ trẻ sơ sinh, đợt thở khò khè đầu tiên này có thể là dấu hiệu báo hiệu bệnh suyễn trong tương lai, nhưng đối với hầu hết các trường hợp, đó là một triệu chứng chỉ xảy ra một lần.

Ear Infections: Nhiễm trùng tai

Ear infections are very common in children and are caused by a dysfunction of the Eustachian tubes, the tubes that connect the inner ears to the throat and serve as a drain for any fluid that may collect there. When fluid collects, it attracts bacteria and other germs, which may multiply and cause a symptomatic infection. Symptoms include fever, ear pain, tugging on the ear, or even drainage from the ear canal. Treatment of ear infections may involve observation or antibiotics. Occasionally, the fluid inside the middle ear may need to be drained.

Nhiễm trùng tai là rất phổ biến ở trẻ em và là do sự rối loạn của ống vòi nhĩ, các ống kết nối tai trong với cổ họng và đóng vai trò như một ống dẫn chất lỏng có thể tiết ra được ở đó. Khi chất lỏng đọng lại, nó thu hút vi khuẩn và vi trùng khác, chúng có thể nhân lên và gây nhiễm trùng triệu chứng. Các triệu chứng bao gồm sốt, đau tai, dắt tai, hoặc thậm chí chảy nước từ ống tai. Điều trị nhiễm trùng tai có thể liên quan đến quan sát hoặc kháng sinh. Thỉnh thoảng, chất lỏng bên trong tai giữa có thể cần phải được hút ráo.

Glue Ear: Tai Keo

When fluid in the middle ear builds up and fails to clear up on its own or after treatment, it may need to be surgically drained. This procedure is called tympanocentesis. A needle is inserted into the middle ear and fluid is removed. Sometimes, because of recurrent infections or a chronic effusion (fluid that persists for at least three months), a tympanostomy tube may need to be inserted in the tympanic membrane (eardrum), which allows the middle ear to drain and function appropriately. The tubes remain in place and generally fall out by themselves after about a year. In most cases, the eardrum heals and functions normally after this procedure.

Khi chất lỏng trong tai giữa được tích tụ và không thể tự khô hoặc sau khi điều trị, có thể cần phải phẫu thuật rút nước. Thủ thuật này được gọi là nhĩ tràng. Một mũi kim được chèn vào tai giữa và dịch được lấy ra. Đôi khi, do nhiễm trùng tái phát hoặc tràn dịch mãn tính (chất lưu tích lại ít nhất ba tháng), cần phải chèn thêm một ống thông tiểu cầu vào màng nhĩ, cho phép tai giữa tháo nước ra và hoạt động hợp lý. Các ống vẫn giữ nguyên vị trí và thường rơi tự do sau khoảng một năm. Trong hầu hết các trường hợp, màng nhĩ hồi phục và thực hiện các chức năng bình thường sau thủ thuật này.

Trên đây là phần tài liệu tiếng Anh chuyên ngành y dược về các bệnh trẻ em thường gặp. Hy vọng các bạn đã học được nhiều điều bổ ích về tài liệu Aroma đã cung cấp hôm nay.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN: