Danh mục
Hợp đồng thương mại bằng tiếng Anh

Hợp đồng thương mại bằng tiếng Anh


Trong một thế giới toàn cầu hóa, vai trò của tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng trong mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực thương mại. Hợp đồng thương mại tiếng Anh là một văn kiện pháp lý cần thiết trong giao dịch quốc tế. Để hiểu đầy đủ nội dung một hợp đồng thương mại, trước hết người học cần có kiến thức về cấu trúc một hợp đồng thương mại và cách diễn đạt của nó.

Aroma xin giới thiệu đến các bạn trong bài học hôm nay 40 mẫu câu quan trọng trong hợp đồng trong tiếng anh thương mại

hop dong thuong mai bang tieng anh

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI BẰNG TIẾNG ANH

Tùy thuộc vào mục đích đàm phán mà có nhiều loại hợp đồng tiếng Anh thương mại khác nhau. Sau đây là ba loại hợp đồng thường thấy nhất:

  • Hợp đồng mua hàng: Purchase Contract/ Agreement
  • Hợp đồng bán hàng: Sale Contract/ Agreement
  • Hợp đồng dịch vụ: Service Contract/ Agreement

Các mẫu hợp đồng thương mại thường sẽ tham chiếu các bộ luật thương mại quốc tế khác nhau và thỏa thuận giữa 2 bên, nên rất khó để có được một mẫu hợp đồng thương mại tiếng Anh chuẩn xác cho tất cả các giao dịch. Nhưng nhìn chung, cấu trúc mẫu hợp đồng tiếng Anh thương mại thường gồm những phần sau.

CẤU TRÚC HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI BẰNG TIẾNG ANH

Một hợp đồng thương mại tiếng Anh thường có các phần:

– Tên gọi hợp đồng (heading)

Ví dụ:

“Purchase Contract/Agreement” (Hợp đồng mua hàng), “Sale Contract/Agreement” (Hợp đồng bán hàng).

– Phần mở đầu (commencement), ngày tháng lập hợp đồng (date) và các bên tham gia hợp đồng (parties).

– Phần mở đầu của hợp đồng (recitals/preamble)

– Các điều khoản thực thi (operative provisions)

– Các điều khoản định nghĩa (definitions)

– Điều khoản bồi hoàn (consideration)

– Luật áp dụng (applicable law)

– Các điều khoản thực thi khác (other operative clauses)

– Điều khoản kết thúc hợp đồng (testimonium clause)

MẪU CÂU TRONG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG BẰNG TIẾNG ANH

  1. This Sale and Purchase Agreement  is made this 14th day of March 2016 by and between X and Y …

—> Hợp đồng mua và bán hàng này được lập vào ngày 14 tháng 3 năm 2016 giữa công ty X và công ty Y…

  1. Having its registered address in … , its legal address is …

—> có địa chỉ đăng ký tại … , địa chỉ pháp định là …

  1. Whereas the Licensor has the right and desires to transfer the aboved-signed know-how to the Licensee;

—> Xét rằng Bên cấp phép có quyền và mong muốn chuyển nhượng bí quyết kỹ thuật đã đăng ký ở trên cho Bên được cấp phép

  1. “Technical Information” means confidential engineering data, drawings, specifications, and  procedures, brochures, catalogs, and all other technical information necessary to the manufacture, operation, sale, and service of the product, which are owned or hereafter acquired by Party B has or may have the right to control and furnish to the Party A during the term of this Contract.

—>  “Thông tin kỹ thuật” có nghĩa là các dữ liệu bí mật kỹ thuật, bản vẽ, quy cách kỹ thuật, và quy trình sản xuất, các tập sách mỏng, sách in mẫu hàng và tất những thông tin kỹ thuật khác cần thiết cho việc sản xuất, vận hành tiêu thụ và bảo trì sản phẩm mà bên B đang sở hữu hoặc sẽ có được và/hoặc bên B hoặc có thể có quyền kiểm soát và cung cấp cho Bên A trong suốt thời gian hợp đồng này.

  1. This Agreement shall be governed by, and construed in accordance with, the law of Vietnam.

—> Hợp đồng này sẽ bị chi phối bởi, và giải thích theo, luật pháp của nước Việt Nam.

  1. IN WITNESS WHEREOF, the parties hereto have caused this Contract to be executed in duplicate by their duly authorized officers or at the date written above.

—> CHỨNG NHẬN DƯỚI ĐÂY: Các viên chức hoặc người đại diện có đầy đủ thẩm quyền củacác bên ký hợp đồng này thành hai bản vào ngày được ghi trên.

  1. Both parties agree to implement seriously terms and conditions mentioned in sales contract.

—> Hai bên thống nhất thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng.

  1. If either of the Buyer or Seller cancels the contract without agreement of other party, the party is subjected to a penalty equivalent to the value of contract and it must compensate the loss due to cancellation of contact to the other party.

—> Nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia thì phải chịu bồi thường tương đương giá trị hợp đồng và đền bù những thiệt hại phát sinh do việc hủy hợp đồng gây ra cho bên bị thiệt hại.

  1. During the period of the contract, if it arise appendix or modification, both parties has to agree by issueing document of nortification. If it arises conflict which is not solved by negotiation, the final judgement is made by Hanoi Commercial Court and the fee is paid by offending party.

—> Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh bổ sung hoặc sửa đổi bản hợp đồng này đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của hai bên. Trường hợp phát sinh bất đồng mà hai bên không giải quyết được bằng thương lượng thì sẽ đưa ra Tòa án kinh tế Tp. Hà Nội phân xử, quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng buộc hai bên phải thực hiện và án phí sẽ do bên có lỗi chịu.

  1. This contract is made into 04 copies; each party keeps 02 copies which has the same legitimacy. This contract comes into effect from the date of signing.

—> Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký hợp đồng.

  1. We are sure the contact can be carried out smoothly.

—> Chúng tôi cam đoan hợp đồng có thể thực hiện một cách thuận lơi nhất.

  1. Both sides have the obligation to execute the contract.

—> Hai bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.

  1. Any deviation from the contract will be unfavourable.

—> Bất cứ sai sót nào trong hợp đồng sẽ không có lợi.

  1. The buyers have the option of canceling the contract.

—> Bên mua có quyền hủy hợp đồng.

MẪU CÂU TRONG ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG

  1. Generally speaking, a contract cannot be changed once it has been signed by both sides.

—> Nói chung, khi đôi bên đã ký hợp đồng thì họ không thể thay đổi nội dung trong đó.

  1. No side should amend the contract unilaterally without the other side.

—> Một bên không thể đơn phương sửa đổi hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia.

  1. So far we have reached agreement on all clause we have discussed.

—> Đến nay, chúng tôi đã có sự thỏa thuận về mọi điều khoản chúng tôi bàn luận.

  1. I suggest we check all the clauses one by one to see if there is still anything unclear.

—> Tôi đề nghị kiểm tra các điều khoản trong hợp đồng để thấy điều gì chưa rõ.

  1. Here are two originals of the contract.

—> Có hai bản hợp đồng gốc ở đây.

  1. They are entitled to cancel the contract.

—> Họ có quyền hoãn hợp đồng.

  1. If you have any comment about the clauses, don’t hesitate to make.

—> Hãy nhận xét về các điều khoản trong hợp đồng, đừng ngại.

  1. We’re prepared to reconsider amending the contract.

—> Chúng tôi chuẩn bị xem xét sửa đổi hợp đồng.

  1. That’s the international practice, we can’t break it.

—> Đó là thông lệ quốc tế, chúng tôi không thế vị phạm.

  1. Would you please read the draft contract and make your comments about the terms?

—> Xin anh/chị vui lòng đọc bản dự thảo và nhận xét các điều khoản trong hợp đồng?

  1. We have agreed on all term in the contracts, shall we sign it now?

—> Chúng tôi đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng, chúng tôi sẽ ký bây giờ được chứ?

  1. Please tell us about your collecting terms.

—> Xin ông vui lòng cho chúng tôi biết các điều khoản chung.

  1. We’d need a 5-years contract.

—> Chúng tôi ký hợp đồng 5 năm.

  1. I am very pleased that my firm has been awarded this contract.

—> Tôi rất vui vì công ty tôi đã được hợp đồng này.

  1. We’ll be in strict accordance with the contract stipulations to the letter.

—> Chúng tôi sẽ nghiêm túc thực hiện theo các quy định hợp đồng.

  1. We intend to establish business relation with you.

—> Chúng tôi dự định thiết lập mối quan hệ làm ăn với ông.

  1. We’ll engage to provide the needed capital.

—> Tôi cam kết sẽ cấp vốn theo yêu cầu.

  1. What’s the time of delivering about our order?

—> Thời gian giao hàng trong hợp đồng ra sao?

  1. We want to cancel the contract because of your delay in delivering.

—> Chúng tôi muốn hủy hợp đồng vì ông đã vi phạm điều kiện giao hàng.

  1. Since the contract is about to expires, shall we discuss a new one.

—> Vì hợp đồng sắp hết hiệu lực, chúng ta có nên thảo luận ký hợp đồng mới?

  1. Finally, we agreed on the contract terms.

—> Tóm lại, chúng tôi đã thống nhất các điều khoản trong hợp đồng.

  1. Through negotiation, the Parties hereby agree to trade the following products and conclude the terms and conditions as below.

—> Sau khi trao đổi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau.

  1. Party B agrees to sell and Party A agrees to buy the following commodity with quantity, quality and unit price as below.

—> Bên B xác nhận đồng ý nhận bán cho bên A sản phẩm hàng hóa với số lượng, chất lượng và đơn giá như sau.

  1. The payment will be paid to Party B by cash or transfer in Vietnam dong by Party A.

—> Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

  1. We hope you will deliver within 2 months after the contract singning.

—> Chúng tôi hy vọng sau khi kí kết hợp đồng các ông sẽ giao hàng trong 2 tháng.

  1. If the goods has been delayed, you must grant the compensate.

—> Nếu hàng hóa giao chậm, ông phải bồi thười theo hợp đồng.

Để có thêm những kiến thức làm việc thực tế về hợp đồng thương mại bằng tiếng Anh, mời các anh chị tham khảo khóa học tiếng Anh giao tiếp theo tình huống cho người đi làm của aroma anh ngữ. Đăng ký theo form dưới.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:


sticky content