Danh mục
Học ngữ pháp tiếng anh với nội dung Used to

Học ngữ pháp tiếng anh với nội dung Used to


Các bạn thân mến! Có rất nhiều phương pháp để học tốt ngữ pháp tiếng anh, tuy nhiên, học ngữ pháp tiếng anh qua video thực sự là phương pháp hiệu quả và mang lại cho người học cảm giác hứng thú so với các phương pháp thông thường.

hoc-ngu-phap-tieng-anh

Học ngữ pháp tiếng anh

Aroma đã giới thiệu với các bạn một số video học ngữ pháp tiếng anh của thầy Kenny, các video phát biểu của Tổng thống Obama,..ngày hôm nay Aroma sẽ chia sẻ thêm một loạt series video học ngữ pháp của chương trình học tiếng anh Everyday Grammar (Tiếng anh mỗi ngày). Với mỗi video khoảng 2 phút, chia sẻ các ngữ pháp thông dụng nhất về cấu trúc, cách sử dụng và một số lưu ý kèm theo. Nếu bạn học ngữ pháp với phương pháp bình thường sẽ cảm thấy rất nhàm chán, nhưng với video Everyday Grammar chắc chắn bạn sẽ bị thu hút và học hiệu quả hơn đấy!

Có lẽ nhiều bạn sẽ không quá lạ lẫm với cụm từ Used to. Tuy nhiên, các bạn có biết cụm từ này có thể được dùng với hơn 1 nghĩa không? Và chúng ta có thể dùng chúng trong ngữ cảnh nào? Hãy cùng theo dõi trong video dưới đây nhé! Nội dung video:

  • This is Every day Grammar. I’m Lucija ( Đây là chương trình Ngữ pháp mỗi ngày. Tôi là Lucija)
  • And I’m Kaveh. Lucija, did you know that I USED TO drive to work? But now, I take the metro ( Còn tôi là Kaveh. Lucija này, cô có biết rằng tôi đã từng lái xe đi làm không? Nhưng hiện tại, tôi đi tàu điện ngầm thôi)
  • So, you’re talking about a past habit ( Vậy, anh đang nói về một thói quen cũ)
  • Yes! But let me tell you, I got USED TO the convenience of my own car ( Chính xác! Nhưng để tôi nói cô nghe, tôi đã quen với sự tiện lợi khi lái xe của mình rồi)
  • Wait, are you going to say now that cars are USED TO drive people to work? ( Khoan đã, có phải anh đang nói về xe hơi dùng để chở mọi người đi làm phải không?)
  • I almost did! Because today we’re talking about the three meanings of USED TO ( Tôi suýt nói như vậy đấy! Bởi vì ngày hôm nay chúng ta sẽ nói về 3 nghĩa khác nhau của cụm từ USED TO)….

Các bạn thân mến! Chúng ta thường biết đến USED TO  + VERB ( infinitive) với nghĩa “đã từng, từng” để chỉ một hành động thường xuyên, một thói quen đã xẩy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.

Ex: I used to drive to work ( Tôi đã từng lái xe đi làm)

  • Mike used to travel a lot ( Mike đã từng đi du lịch rất nhiều)
  • He used to go to school in New York ( Anh ấy đã từng học ở New York)
  • I used to swim on the swim team ( Tôi đã từng bơi trong một đội bơi)

Mà USED TO còn có thêm ý nghĩa khác, USED TO có thể mô tả một công cụ được sử dụng cho một mục đích nào đó. Trong trường hợp này USED TO ở dạng bị động.

Ex: Flour, sugar, and eggs are used to make cake ( Bột mỳ, đường và trứng được sử dụng để làm bánh ngọt)

  • Medicine is used to treat illness ( Thuốc được dùng để chữa bệnh)
  • A basket is used to carry groceries ( Một cái giỏ dùng để đựng các loại hàng hóa)

Và cách cuối cùng là sử dụng USED TO để mô tả một thứ gì đó mà bạn đã quen thuộc hay điều gì đó bình thường đối với bạn

Ex: I am used to living here ( Tôi đã từng quen với việc sống ở đây)

  • I am used to studying all night ( Tôi đã từng quen với việc học tất cả buổi tối)
  • She is used to going to the gym in the morning ( Cô ấy đã từng quen với việc đi tới phòng gym vào buổi sáng)

Vậy là USED TO không chỉ được hiểu theo một nghĩa “từng, đã từng” mà bạn thường mặc định nó theo cách bạn đã được học và tìm hiểu, mà còn có thêm 2 ý nghĩa rấ thú vị: dùng để mô tả công cụ được sử dụng vào một mục đích nào đó hay mô tả một thứ gì đó mà bạn đã quen thuộc hay điều gì đó bình thường đối với bạn. Thật thú vị phải không nào?

Còn bây giờ, hãy ghi nhớ ngữ pháp cấu trúc và cách dùng của phần ngữ pháp USED TO nhé! Aroma sẽ tiếp tục chia sẻ nhiều bài viết hoc ngu phap tieng anh qua video Everyday Grammar trong những bài viết sau, mời các bạn cùng đón xem.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:


ĐĂNG KÝ HỌC
  • Nội dung và nhu cầu gửi tới aroma ...*
    0
  • * Họ và tên*
    1
  • * Số điện thoại*sdt
    2
  • * Email*
    3
  • Năm sinh*
    4
  • Địa điểm học*
    5
  • 6